Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư

Thông tin

Lĩnh vực

Đầu tư tại Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định

 

Cơ quan phối hợp (nếu có):

 

Cách thức thực hiện

Qua Internet Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Đối tượng thực hiện

Tổ chức

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí

Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí cấp ĐKKD:
(nếu điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của chi nhánh)
Không thu lệ phí nếu chỉ điều chỉnh nội dung dự án đầu tư)
20.000đ  Quyết định 01/QĐ-UB ngày 07/01/2008 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành sử đổi bổ sung một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh
 
 
 

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Giấy chứng nhận

Các bước:

Tên bước

Mô tả bước

Bước 1:

Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại mục 7 của bản này.

Bước 2:

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hoặc người đại diện theo ủy quyền (có giấy ủy quyền) nộp hồ sơ tại Bộ phận 1 cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định, 65 Tây Sơn, Thành phố Quy Nhơn. Hoặc có thể gửi hồ sơ qua mạng tại địa chỉ: http://dangky.kktbinhdinh.vn/dkdt/
Công chức tiếp nhận và xem xét tính hợp lệ của hồ sơ
- Nếu hồ sơ khai đủ theo quy định thì trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc việc kê khai chưa đúng thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn DN kê khai lại.
- Nộp phí theo quy định của pháp luật.

Bước 3:

 Trong thời hạn 05 ngày, Bộ phận 1 cửa trả kết quả cho doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật phải trực tiếp đến tại Bộ phận 1 cửa ký nhậnGiấy CNĐT, Nếu người khác nhận thay phải có Giấy ủy quyền và CMND. Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua mạng, khi đến nhận kết quả, doanh nghiệp phải mang nộp một bộ hồ sơ có chữ ký đầy đủ.

Bước 4:

 

Bước 5:

 

Hồ sơ

 STT

Thành phần hồ sơ

1

- 01 Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT theo mẫu Phụ lục I-4 (Trường hợp GCNĐT không gắn với thành lập DN hoặc Chi nhánh), Phụ lục I-5 (Trường hợp GCNĐT gắn với thành lập Chi nhánh), Phụ lục I-6 (Trường hợp GCNĐT gắn với thành lập doanh nghiệp), Phụ lục I-7 (Trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong GCNĐT), Phụ lục I-16. (Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006 chưa đăng ký lại và không đăng ký lại)

2

- 01 Giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với nội dung đã thẩm tra khi cấp GCNĐT (Giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh);

3

- 01 Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;

4

- 01 Bản sao GCNĐT, GCNĐT điều chỉnh;
5 - 01 Hợp đồng liên doanh sửa đổi: Trường hợp điều chỉnh GCNĐT có thay đổi nội dung Hợp đồng liên doanh đã ký (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);
6 - 01 Hợp đồng hợp tác kinh doanh sửa đổi: Trường hợp điều chỉnh GCNĐT có thay đổi nội dung Hợp đồng hợp tác kinh doanh đã ký(đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);
7 - 01 Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi, Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập: Trường hợp điều chỉnh GCNĐT có thay đổi nội dung Điều lệ doanh nghiệp hoặc bổ sung thêm thành viên mới;
8 - 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh (trường hợp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh):
+ 01 Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của giám đốc (Tổng giám đốc) và các chức danh quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 13 điều 4 Luật doanh nghiệp;
+ 01 Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty;
+ 01 văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định.
   
   

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản qui định

Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT - Trường hợp không gắn với thành lập DN hoặc Chi nhánh: Phụ lục I-4;  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT - Trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh: Phụ lục I-5;  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT - Trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp: Phụ lục I-6;  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT - Trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong GCNĐT: Phụ lục I-7;  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
  Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh GCNĐT - Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006 chưa đăng ký lại và không đăng ký lại: Phụ lục I-16.  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Danh sách thành viên Cty TNHH 2 TV  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Danh sách cổ đông sáng lập Cty cổ phần  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.
Danh sách thành viên hợp danh công ty hợp danh  Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 về việc ban hành các mẫu văn bản thực hiện thủ tục đầu tại Việt Nam.

Yêu cầu

 STT

Nội dung

Văn bản qui định

1

Dự án sau khi điều chỉnh không thuộc các lĩnh vực sau:
1. Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.
2. Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
3. Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.
4. Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài vào Việt Nam; sản xuất các loại hóa chất độc hại hoặc sử dụng tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế.
 Luật Đầu tư
     


   Thời tiết