Trở lại Quốc tịch Việt Nam

Thông tin

Lĩnh vực

Hành chính tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền quyết định

Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam

Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC

Phòng Hộ tịch và Tư pháp khác - Sở Tư pháp

 

Cơ quan phối hợp (nếu có):

 Công an tỉnh Bình Định; các cơ quan chuyên môn khác

Cách thức thực hiện

Trụ sở cơ quan hành chính

Thời hạn giải quyết

Không quá 6 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí

Tên phí Mức phí Văn bản qui định
Lệ phí trở lại quốc tịch Việt Nam 2.000.000 đồng Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998

Kết quả của việc thực hiện TTHC:

Quyết định hành chính

Các bước:

Tên bước

Mô tả bước

Bước 1:

Cá nhân đến làm thủ tục tại phòng Hộ tịch và Tư phác khác – Sở Tư pháp Bình Định vào tất cả các ngày trong tuần, chủ nhật.

Bước 2:

Bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận giải quyết; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc việc kê khai chưa đúng thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn tổ chức bổ sung hồ sơ, kê khai lại.

Bước 3

Sở Tư pháp phối hợp với cơ quan Công an cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn khác thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và đề nghị Bộ Tư pháp về việc giải quyết hồ sơ.
Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ để được ủy quyền ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.

Bước 4:

Cá nhân đến nhận kết quả tại phòng Hộ tịch và Tư phác khác - Sở Tư pháp Bình Định.

Hồ sơ

 STT

Thành phần hồ sơ

1

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định.

2

Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định
3 Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú , cấp
4 Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam
5 Ngoài các giấy tờ trên, đương sự còn phải nộp một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của Ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao qúy hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Số bộ hồ sơ                  01 bộ

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Văn bản qui định

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (dùng cho cá nhân)

 Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ngày 07 tháng 04 năm 1999

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (dùng cho gia đình)

Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ngày 07 tháng 04 năm 1999

Bản khai lý lịch (xin trở lại quốc tịch). Quyết định số 60/1999/QĐ-TP-QT ngày 07 tháng 04 năm 1999

Yêu cầu

 STT

Nội dung

Văn bản qui định

1

Giấy tờ kèm theo đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng thực phải được hợp pháp hóa lãnh sự; giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam và phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch
Nghị định 104 /1998/NĐ-CP
     


   Thời tiết